Cách tính thuế tiêu thụ đặc biệt khi kê khai và nộp thuế

Tin tức

Trong quá trình tính thuế và nộp thuế, thuế tiêu thụ đặc biệt luôn nhận được khá nhiều thắc mắc bởi đây là loại thuế gián thu chỉ đánh vào một số mặt hàng nhất định. Bên cạnh việc tìm hiểu về hướng dẫn xuất hóa đơn điện tử, hướng dẫn làm báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn,… doanh nghiệp nên nắm vững những quy định về thuế tiêu thụ đặc biệt để tránh gặp lỗi khi kê khai và nộp thuế. Bài viết sau đây sẽ cung cấp một số thông tin về thuế tiêu thụ đặc biệt gửi đến quý bạn đọc.

Số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp được xác định theo công thức sau:

Thuế tiêu thụ đặc biệt = Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt x Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt

Trong đó, theo căn cứ tại Điều 2 Thông tư 130/2016/TT-BTC, giá tính thuế được quy định như sau:

1. Đối với hàng hóa sản xuất trong nước, hàng hóa nhập khẩu

– Đối với những loại hàng hóa này, giá tính thuế là giá do cơ sở sản xuất, cơ sở nhập khẩu bán ra và được xác định như sau:

Giá tính thuế TTĐB = (Giá bán chưa thuế GTGT – thuế BVMT) / (1+ Thuế suất thuế TTĐB)

thuế tiêu thụ đặc biệt

– Nếu DN bán hàng qua các cơ sở trực thuộc hạch toán phụ thuộc: Giá tính thuế là giá do cơ sở hạch toán phụ thuộc bán ra. Bán hàng thông qua đại lý bán đúng giá do cơ sở sản xuất, cơ sở nhập khẩu quy định và chỉ hưởng hoa hồng: giá tính thuế là giá do cơ sở sản xuất, cơ sở nhập khẩu quy định chưa trừ hoa hồng.

– Đối với DN bán hàng cho các cơ sở kinh doanh thương mại có quan hệ công ty mẹ, công ty con hoặc các công ty con trong cùng công ty mẹ với cơ sở sản xuất, cơ sở nhập khẩu hoặc cơ sở kinh doanh thương mại là cơ sở có mối quan hệ liên kết: Giá tính thuế không được thấp hơn tỷ lệ 7% so với giá bình quân trong tháng của các cơ sở kinh doanh thương mại mua trực tiếp của cơ sở sản xuất, cơ sở nhập khẩu bán ra.

2. Đối với hàng nhập khẩu tại khâu nhập khẩu

– Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt = Giá tính thuế nhập khẩu + Thuế nhập khẩu.

– Nếu hàng hóa được miễn, giảm thuế nhập khẩu thì giá tính thuế không bao gồm số thuế nhập khẩu được miễn, giảm.

3. Đối với hàng hoá chịu thuế TTĐB

– Giá tính thuế TTĐB là giá chưa có thuế GTGT, thuế bảo vệ môi trường, thuế TTĐB. Giá này không loại trừ giá trị vỏ bao bì.

– Đối với mặt hàng bia chai nếu có đặt tiền cược vỏ chai thì số tiền đặt cược tương ứng với giá trị số vỏ chai không thu hồi được phải đưa vào doanh thu tính thuế TTĐB.

4. Đối với hàng hoá gia công

Giá tính thuế là giá tính thuế của hàng hoá bán ra của cơ sở giao gia công hoặc giá bán của sản phẩm cùng loại hoặc tương đương tại cùng thời điểm bán hàng chưa có thuế GTGT, thuế bảo vệ môi trường (nếu có) và chưa có thuế TTĐB.

5. Đối với hàng hoá sản xuất dưới hình thức hợp tác kinh doanh giữa cơ sở sản xuất và cơ sở sử dụng hoặc sở hữu thương hiệu (nhãn hiệu) hàng hoá, công nghệ sản xuất

Giá làm căn cứ tính thuế là giá bán ra chưa có thuế GTGT và thuế bảo vệ môi trường của cơ sở sử dụng hoặc sở hữu thương hiệu hàng hoá, công nghệ sản xuất.

6. Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm

Giá tính thuế TTĐB là giá bán chưa có thuế GTGT, thuế bảo vệ môi trường (nếu có) và chưa có thuế TTĐB của hàng hóa bán theo phương thức trả tiền một lần. Giá này không bao gồm khoản lãi trả góp, lãi trả chậm. 

Hồ sơ thông báo phát hành HĐĐT lần đầu cần những gì? 

Những sai sót thường gặp trong thông báo phát hành HĐĐT

7. Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho, khuyến mại

Giá tính thuế là giá tính thuế TTĐB của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh hoạt động này.

8. Đối với hàng hóa mua để xuất khẩu nhưng không xuất khẩu mà bán trong nước

Giá tính thuế là là giá bán chưa có thuế TTĐB, thuế bảo vệ môi trường (nếu có) và thuế GTGT.

Giá tính thuế TTĐB = (Giá bán trong nước của DN chưa có thuế GTGT – Thuế BVMT) / (1 + Thuế suất thuế TTĐB)

 

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *